Kiến nghị của Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai gửi ngày 23/5 dến 19/7 đã được Bộ kế hoạch và Đầu tư trả lời
 

Sau gần 2 tháng công văn của Đoàn ĐBQH tỉnh gửi, trừ 1 tháng họp Quốc hội, trong vòng 01 tháng Bộ KHĐT đã trả lời các kiến nghị của Đoàn Đồng Nai. Theo đó, công văn số 4894/BKHĐT-TH ngày 19/7/2022 nêu rõ: Luật Doanh nghiệp là rõ ràng, thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn với Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bất động sản đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, vốn góp, cũng như mục tiêu đảm bảo không để thất thu ngân sách nhà nước cụ thể:

+ Về xung đột và chưa thống nhất giữa Điều 1, Điều 16 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Điều 118 Luật Đất đai với Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 

Theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, trừ trường hợp sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP, trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai. Theo đó, đối với dự án trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư có từ hai nhà đầu tư trở lên mà hưởng chính sách ưu đãi về miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai.

+ Về việc xác định dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP còn chưa cụ thể đối với các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, tài sản công (bao gồm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) phải thực hiện đấu giá.

+ Về cơ sở để thẩm định tiến độ thực hiện dự án đầu tư :Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Do vậy, tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất, trường hợp chậm tiến độ nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh tiến độ hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

+ Về thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư đối vói dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Khoản 3 Điều 77 Luật Đầu tư quy định: “Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chình chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này”.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 117 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 77 của Luật Đầu tư và nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định sau: Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của dự án đầu tư đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản này.

Căn cứ các quy định nêụ trên và theo quy định tại Luật số 03/2022/QH15, dự án khu dân cư, khu đô thị có diện tích dưới 300 ha và dưới 50.000 người thuộc thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

​Kim Thoa

Video Clip

Liên kết website

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử VP. ĐBQH tỉnh Đồng Nai



 

Lượt truy cập

Hình ảnh hoạt động

đoàn đại biểu quốc hội tỉnh đồng nai

Cơ quan chủ quản: Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai
Chịu trách nhiệm chính: Bà Đỗ Thị Hải Yến – Phó Chánh Văn phòng​
Địa chỉ: Số 377 đường 30/4, P. Quyết Thắng, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 02513.947.948; Fax: 02518.820.286​; Email:
Ghi rõ nguồn 'Trang Thông tin điện tử Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh Đồng Nai'
hoặc 'www.dbqh.dongnai.gov.vn' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này. ​